30/06/2018 -

Văn Kiện

486
NHỮNG QUY TẮC CHUNG
 
1. Thuật ngữ nữ đan sĩ , theo luật, được hiểu không những cho những nữ tu có lời khấn trọng, mà còn cho những người có lời khấn đơn trong các đan viện, dù tạm thời hay vĩnh viễn. Trong số những người nữ tận hiến cho Thiên Chúa qua việc tuyên khấn các lời khuyên Phúc âm, Giáo hội chỉ ấn định cho các nữ đan sĩ phải cam kết cầu nguyện công khai, như một cộng đoàn nhân danh Giáo Hội dâng lên Thiên Chúa trong Kinh Thần Vụ cử hành trong cung nguyện.
 
2. Danh tánh các nữ đan sĩ theo luật không trái nghịch với: 1) lời khấn đơn được tuyên giữ một cách hợp pháp trong các đan viện; 2) việc thực hiện các công việc tông đồ gắn liền với đời sống chiêm niệm hoặc đã được chấp thuận bởi định chế và được xác nhận bởi Tòa Thánh đối với một số Dòng, hoặc do thời hiệu hợp pháp hay do Tòa Thánh cấp ban cho một số đan viện.
 
3. Tất cả những đan viện chỉ có lời khấn đơn đều có thể yêu cầu Tòa Thánh phục hồi lời khấn trọng.
 
4. Đời sống chiêm niệm theo giáo luật là hình thức đặc biệt của đời sống tu trì mà các nữ đan sĩ phải trung thành sống, theo đặc sủng của Dòng, và do sự chỉ định của Giáo Hội. Thuật ngữ đời sống chiêm niệm theo giáo luật (vita contemplativa canonica) không được hiểu về đời sống chiêm niệm theo nghĩa nội tâm và thần học mà tất cả các tín hữu được mời gọi do hiệu của phép rửa, nhưng là việc tuyên giữ kỷ luật tu trì – hoặc qua những công việc đạo đức, cầu nguyện, và hãm mình, hoặc qua những công tác mà các nữ đan sĩ phải đảm nhận – nhằm hướng đến việc chiêm niệm nội tâm đến nỗi toàn bộ đời sống và tất cả mọi hành vi có thể và cần phải được thấm nhuần một cách hiệu quả bởi lòng khao khát đời sống này.
 
5. Trong Huấn thị này, Tòa Thánh được hiểu Bộ Đời Sống Thánh Hiến và Tu đoàn Tông Đồ.
 
6. Thuật ngữ Đan viện sui juris (tự trị) được hiểu về nhà của một cộng đoàn nữ đan viện, có những điều kiện cho một cuộc sống thực sự tự trị, được Tòa Thánh thiết lập cách hợp pháp và hưởng quyền tự trị pháp lý theo luật pháp.
 
7. Thuật ngữ Liên hiệp (Federazione) đan viện được hiểu là một cơ cấu hiệp thông giữa một số đan viện tự trị thuộc cùng một Dòng, được Toà Thánh thiết lập và phê chuẩn quy chế, để nhờ việc chia sẻ cùng một đặc sủng, các đan viện trong liên hiệp vượt thắng sự cô lập và thăng tiến kỷ luật tu trì và chiêm niệm.
 
8. Thuật ngữ Hiệp hội (Associazione) các đan viện được hiểu là một cơ cấu hiệp thông giữa một vài đan viện tự trị thuộc cùng một Dòng, được Toà Thánh thiết lập, để nhờ việc chia sẻ cùng một đặc sủng, các đan viện cộng tác với nhau theo các quy chế được Toà Thánh phê chuẩn.
 
9. Thuật ngữ Hội đồng (Conferenza) các đan viện được hiểu là một cơ cấu hiệp thông giữa các đan viện tự trị, thuộc các Dòng khác nhau và hiện diện trong cùng một vùng, được Tòa thánh thiết lập và phê chuẩn quy chế, với mục đích cổ võ đời sống chiêm niệm và thúc đẩy sự cộng tác giữa các đan viện trong bối cảnh địa lý hoặc ngôn ngữ cụ thể.
 
10. Thuật ngữ Liên minh (Confederazione) được hiểu là một cơ cấu kết nối giữa các Liên Hiệp các đan viện, được Toà Thánh thiết lập và phê chuẩn các quy chế, nhằm nghiên cứu các chủ đề liên quan đến đời sống chiêm niệm liên hệ đến cùng một đặc sủng, vạch ra đường hướng đồng nhất và một sự phối hợp nào đó cho hoạt động của các Liên Hiệp [18].
 
11. Thuật ngữ Ủy ban Quốc tế (Commissione Internazionale) là một cơ quan trung ương để phục vụ và nghiên cứu nhằm đến lợi ích của các nữ đan sĩ trong cùng một Dòng, được Toà Thánh thiết lập hoặc công nhận và phê chuẩn các quy chế, nhằm nghiên cứu các chủ đề liên quan đến đời sống chiêm niệm có liên hệ đến cùng một đặc sủng [19].
 
12. Thuật ngữ Hội dòng Đan tu (Congregazione monastica) được hiểu là một cơ cấu quản trị, được Tòa thánh thiết lập, gồm một vài đan viện tự trị thuộc cùng một Dòng, dưới quyền của một Chủ tịch, là Bề trên cao cấp theo luật [20], và một tổng hội là thẩm quyền tối cao trong Hội dòng, chiếu theo Hiến pháp đã được Toà Thánh phê chuẩn.
 
13. Các quy định của Huấn thị này dành cho Liên hiệp các đan viện cũng có giá trị đối với Hiệp hội các đan viện và Hội đồng các đan viện, tuy vẫn lưu ý bản chất riêng biệt và quy chế riêng đã được Toà Thánh phê chuẩn.


114.864864865135.135135135250